Tại DAI & PARTNERS, chúng tôi kết hợp chuyên môn pháp lý với hiểu biết thực tiễn để mang đến các giải pháp chiến lược cho cá nhân và doanh nghiệp. Chúng tôi cam kết bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng thông qua tư vấn chuyên nghiệp, đại diện hiệu quả và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Zalo

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    • Tin Tức 2
    • Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Doanh nghiệp nào được ưu tiên thuê? Điều kiện và cách theo dõi công bố của tỉnh (2026). Quỹ đất trong khu công nghiệp (KCN) và vườn ươm công nghệ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, giảm chi phí mặt bằng và tăng năng lực cạnh tranh. Nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng và ưu tiên sử dụng quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ cho các nhóm doanh nghiệp trọng điểm.

    Các khoản miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

    Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP: Điều kiện, thời kỳ ưu đãi và cách áp dụng (2025–2026). Trong số các cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

    Cơ sở pháp lý

    • Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 về các cơ chế và chính sách đặc biệt nhằm phát triển nền kinh tế tư nhân.

    • Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2026 của Chính phủ (Chương III – Ưu đãi thuế; Điều 7)

    Nội dung sau đây cung cấp hướng dẫn chi tiết theo đúng Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng các ưu đãi và tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc bị đánh thuế lại.

    1. Đối tượng hưởng lợi từ việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Theo Điều 7, có ba nhóm chính đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Nhóm 1. Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức liên quan đến đổi mới sáng tạo

    Bao gồm:

    • doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

    • Các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

    • Các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    Các đơn vị này được hưởng miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Nghị quyết số 198/2025/QH15.

    Nhóm 2. Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển giao vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn đối với thu nhập có nguồn gốc từ:

    • Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp hoặc quyền góp vốn

    • Quyền mua cổ phần hoặc góp vốn

    • Đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bao gồm cả các trường hợp bán doanh nghiệp.

    Trừ một số trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.

    Nhóm 3. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu.

    • Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

    • Không bao gồm các trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các quỹ và các tổ chức trung gian

    2.1. Điều kiện hưởng ưu đãi

    Các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    • Đáp ứng các tiêu chí áp dụng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hoặc các công ty quản lý quỹ theo các quy định hiện hành.

    2.2. Xác định thời gian khuyến khích

    Theo Khoản 1, Điều 7:

    • Thời gian miễn hoặc giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo.

    • Nếu không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu tiên kể từ năm đầu tiên tạo ra doanh thu, thời gian hưởng ưu đãi sẽ bắt đầu từ năm thứ tư.

    Ví dụ thực tế:

    • Năm 2025: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2026: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2027: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2028: thu nhập chịu thuế phát sinh

    Thời gian miễn hoặc giảm thuế bắt đầu từ năm 2028.

    1. Bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập được thưởng

    Điều 1, Điều 7 quy định:

    3.1. Nghĩa vụ duy trì hệ thống kế toán riêng biệt

    Các doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt các khoản sau:

    • Thu nhập từ các hoạt động được khuyến khích

    • Thu nhập từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh khác không được hưởng ưu đãi

    3.2. Các trường hợp không thể tách riêng hạch toán

    Nếu việc hạch toán riêng biệt không khả thi, thu nhập được khuyến khích sẽ được xác định theo tỷ lệ:

    • Thu nhập được khuyến khích = Tổng thu nhập chịu thuế × Tỷ lệ áp dụng (%)

    Tỷ lệ (%) sẽ được xác định dựa trên một trong các phương pháp sau:

    • Tỷ lệ doanh thu từ các hoạt động khuyến khích so với tổng doanh thu

    • Tỷ lệ chi phí được khấu trừ của các hoạt động được khuyến khích so với tổng chi phí được khấu trừ

    Lưu ý thực tế: Cơ quan thuế thường kiểm tra hồ sơ kế toán và các tài liệu hỗ trợ để đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ doanh thu và chi phí. Các doanh nghiệp nên chuẩn hóa hệ thống kế toán của mình ngay từ đầu.

    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    Theo khoản 2, Điều 7:

    4.1. Nội dung khuyến khích

    Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển nhượng:

    • Cổ phần, vốn góp hoặc quyền góp vốn

    • Quyền mua cổ phần hoặc góp vốn

    Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó.

    4.2. Các trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế

    Việc miễn thuế không áp dụng đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần hoặc quyền mua cổ phần của:

    • Các công ty đại chúng

    • Các thực thể được liệt kê

    • Các tổ chức đăng ký giao dịch theo luật chứng khoán.

    4.3. Bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên liên quan đến bất động sản

    • Trường hợp toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của một tổ chức được bán dưới hình thức chuyển nhượng vốn và có liên quan đến bất động sản.

    • Thu nhập này phải được kê khai và đánh thuế như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không đủ điều kiện được miễn thuế theo Điều 2.

    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu.

    Theo Khoản 3, Điều 7:

    5.1. Thời gian miễn trừ

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn trong 3 năm.

    • Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ban đầu.

    Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ban đầu được cấp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực và thời hạn miễn thuế chưa hết hạn, thì thời gian ưu đãi còn lại vẫn có thể được hưởng.

    5.2. Các trường hợp bị loại trừ

    Chính sách ưu đãi này không áp dụng cho các doanh nghiệp:

    • Được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia tách hoặc tách rời.

    • Được thành lập thông qua việc thay đổi quyền sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

    • Mới thành lập nhưng có dấu hiệu tiếp tục các hoạt động kinh doanh trước đó, bao gồm các trường hợp sau:

      • Người đại diện pháp lý, đối tác quản lý hoặc người đóng góp vốn lớn nhất trước đây đã tham gia vào một doanh nghiệp hoạt động khác hoặc một doanh nghiệp đã giải thể chưa đầy 12 tháng trước đó.

    • Có thu nhập quy định tại Khoản 3, Điều 18 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15

    Khuyến nghị: Các doanh nghiệp có cổ đông hoặc nhân viên quản lý từng tham gia vào các doanh nghiệp khác cần xem xét kỹ điều kiện đủ điều kiện trước khi áp dụng các ưu đãi.

    1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp khuyến khích có lợi nhất

    Theo Khoản 4, Điều 7:

    • Nếu trong cùng kỳ, doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và các ưu đãi thuế khác.

    • Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức khuyến khích có lợi nhất.

    • Chương trình ưu đãi được lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt thời gian miễn giảm hoặc khấu trừ.

    1. Kỳ tính thuế đầu tiên với thời gian hoạt động dưới 12 tháng

    Theo Khoản 5, Điều 7:

    • Các doanh nghiệp có thể lựa chọn:

      • Được hưởng ưu đãi ngay lập tức trong kỳ tính thuế đầu tiên, hoặc

      • Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.

    Mẹo thực tế: Nếu kỳ tính thuế đầu tiên dẫn đến thua lỗ hoặc doanh thu thấp, doanh nghiệp có thể xem xét bắt đầu thời gian hưởng ưu đãi từ năm tính thuế tiếp theo để tối ưu hóa lợi ích.

    1. Ngày có hiệu lực và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025–2026.

    Theo Điều 16:

    • Điều 1 và Điều 3 của Điều 7 có hiệu lực kể từ ngày có hiệu lực của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    • Khoản 2 Điều 7 có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

    Các doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2025 trở đi để áp dụng chính xác các ưu đãi nếu đủ điều kiện.

    1. Hồ sơ tài liệu và sổ sách kế toán để chuẩn bị chứng minh các khoản khuyến khích.

    • Các giấy tờ chứng minh tư cách công ty khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hoặc công ty quản lý quỹ.

    • Hồ sơ kế toán chứng minh việc hạch toán riêng thu nhập được thưởng.

    • Hợp đồng và tài liệu chứng minh các giao dịch chuyển vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ban đầu và các giấy tờ chứng minh tư cách doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    • Biên bản cuộc họp, điều lệ và các tài liệu về cơ cấu vốn nhằm giảm thiểu rủi ro bị coi là sự tiếp nối của một doanh nghiệp trước đó trong vòng 12 tháng.

    1. Các câu hỏi thường gặp về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

    1. Liệu các công ty khởi nghiệp sáng tạo không có lợi nhuận trong 2-3 năm đầu tiên có bị mất ưu đãi không?

    Không. Nếu công ty tạo ra doanh thu nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu tiên, thời gian hưởng ưu đãi sẽ bắt đầu từ năm thứ tư.

    1. Nếu việc hạch toán riêng biệt không khả thi, liệu các khoản thưởng có bị mất đi không?
      Không. Thu nhập được thưởng phải được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí theo quy định.

    2. Liệu việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng vốn có áp dụng cho cổ phiếu niêm yết không? 

    Không. Thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của các công ty đại chúng, niêm yết hoặc đăng ký kinh doanh được miễn thuế.

    1. Liệu một doanh nghiệp mới thành lập mà người đại diện pháp lý trước đây từng đại diện cho một doanh nghiệp khác có được hưởng ưu đãi miễn thuế 3 năm không?
      Điều này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Nếu người đại diện pháp lý trước đây từng tham gia vào một doanh nghiệp khác đã giải thể chưa đầy 12 tháng trước đó hoặc thuộc các trường hợp bị loại trừ, thì ưu đãi này có thể không được áp dụng.

    Hỗ trợ đất khu công nghiệp / không gian ươm tạo công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất khu công nghiệp/vườn ươm công nghệ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Doanh nghiệp nào được ưu tiên thuê đất? Điều kiện và cách thức theo dõi thông báo của tỉnh (2026). Quỹ đất trong các khu công nghiệp (IP) và vườn ươm công nghệ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, giảm chi phí mặt bằng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để thúc đẩy khu vực tư nhân, Nghị định 20/2026/NĐ-CP thiết lập cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và ưu tiên tiếp cận quỹ đất khu công nghiệp/vườn ươm công nghệ cho các nhóm doanh nghiệp trọng điểm.

    Nội dung sẽ được bổ sung sau.

    Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Nghị định số 20/2026/NĐ-CP: Chính sách đặc biệt toàn diện cho phát triển kinh tế tư nhân (Hướng dẫn chi tiết năm 2026) Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2026 là văn bản pháp quy định chi tiết các quy chế, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025, nhằm mục đích thiết lập các cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ phát triển bền vững các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh cá thể.

    1. Nghị định số 20/2026/NĐ-CP áp dụng cho đối tượng nào?

    Theo Điều 2, Nghị định này áp dụng cho:

    • Doanh nghiệp

    • Doanh nghiệp gia đình

    • Các chủ doanh nghiệp cá nhân

    • Các tổ chức và cá nhân có liên quan

    1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này hướng dẫn những chính sách nào?

    Điều 1 quy định phạm vi của các quy định và hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện một số điều khoản của Nghị quyết số 198/2025/QH15, tập trung vào các nội dung sau:

    • Hỗ trợ về đất đai và mặt bằng cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.

    • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) và thuế thu nhập cá nhân (PIT)

    • Hỗ trợ khoa học và công nghệ và chuyển đổi số

    • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

    1. Các định nghĩa pháp lý quan trọng cần được hiểu đúng (để tránh áp dụng sai)

    Điều 3 của Nghị định giải thích các điều khoản quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ để hưởng ưu đãi, bao gồm:

    • Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: các doanh nghiệp sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu thô, vật liệu, linh kiện và phụ tùng cho sản phẩm hoàn chỉnh.

    • Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa: được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    • Các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    • Vườn ươm công nghệ

    • Tài liệu điện tử hợp lệ: định dạng .pdf, tên tệp trùng khớp với tiêu đề tài liệu và đủ điều kiện sử dụng với chữ ký điện tử.

    1. Tổng quan về sáu nhóm chính sách trọng điểm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Dưới đây là bản đồ chính sách được xây dựng theo Nghị định nhằm giúp các doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhanh chóng xác định các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

    Nhóm 1 — Hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng (khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ)

    Nội dung chính sách

    Theo Điều 4, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai:

    • Nguyên tắc, tiêu chí và quy chuẩn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

    • Các khu vực được quỹ đất trong mỗi khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ được dành riêng cho:

      • Các doanh nghiệp công nghệ cao trong khu vực kinh tế tư nhân

      • Doanh nghiệp vừa và nhỏ

      • doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

    Lưu ý quan trọng

    • Nếu các khu công nghiệp được phát triển theo từng giai đoạn, quỹ đất ưu tiên sẽ được tính toán cho mỗi giai đoạn.

    • Nếu sau 2 năm kể từ khi hoàn thành cơ sở hạ tầng của một giai đoạn, không có doanh nghiệp ưu tiên nào thuê hoặc cho thuê lại đất, nhà đầu tư cơ sở hạ tầng có thể cho các doanh nghiệp khác thuê.

    Xem bài viết chi tiết: Hỗ trợ quỹ đất khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ theo Nghị định số 20/2026

    Nhóm 2 — Hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại đã giảm tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

    Đây là nhóm chính sách có quy trình rõ ràng và khả năng áp dụng thực tiễn cao, chủ yếu được điều chỉnh bởi Điều 5.

    Ai được quyền hoàn tiền?

    Các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ đã giảm giá thuê đất cho các doanh nghiệp đủ điều kiện.

    Các điều kiện chính để được hoàn tiền

    Các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau (tóm tắt):

    • Phân bổ quỹ đất cho các doanh nghiệp đủ điều kiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    • Có các hợp đồng cho thuê đất phản ánh mức giá thuê giảm.

    • Các doanh nghiệp đã thanh toán tiền thuê lại trong năm mà họ yêu cầu hoàn trả.

    • Nộp hồ sơ hoàn tiền trong vòng 12 tháng kể từ ngày thanh toán.

    Lịch trình xử lý hồ sơ (lịch trình pháp lý)

    • 03 ngày: Bộ Tài chính yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

    • 7 ngày: Sở Tài chính thẩm định và báo cáo lên Ủy ban Nhân dân tỉnh.

    • 03 ngày: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt.

    • 02 ngày: Cơ quan thuế thực hiện hạch toán bù trừ (nếu có)

    • 03 ngày: Kho bạc Nhà nước phát hành khoản hoàn trả (nếu được hoàn trả từ ngân sách nhà nước)

    Xem bài viết chi tiết: Thủ tục hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại bị giảm theo Nghị định số 20/2026 (hồ sơ và mẫu Phụ lục I, II)

    Nhóm 3 — Hỗ trợ việc cho thuê nhà ở và đất đai thuộc sở hữu công cộng

    Theo Điều 6, Nhà nước hỗ trợ việc cho thuê nhà ở, đất đai là tài sản công thông qua các tổ chức quản lý tài sản địa phương, theo cơ chế của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

    Người thụ hưởng đủ điều kiện

    • Doanh nghiệp vừa và nhỏ

    • Hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành

    • Các doanh nghiệp đổi mới (các công ty khởi nghiệp đổi mới được công nhận)

    Các hình thức hỗ trợ phổ biến

    • Cho thuê theo giá niêm yết công khai

    • Giảm phí thuê nhà theo quy định hiện hành.

    Xem bài viết chi tiết: Hỗ trợ cho thuê nhà ở và đất công theo Nghị định số 20/2026 – điều kiện, hình thức và thủ tục

    Nhóm 4 — Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT)

    Điều 7 quy định rõ các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    4.1. Các công ty khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian

    Bao gồm các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm và các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp.

    • Thời gian hưởng ưu đãi được tính từ năm đầu tiên của thu nhập chịu thuế.

    • Nếu trong 3 năm đầu tiên tạo ra doanh thu nhưng không có thu nhập chịu thuế, các ưu đãi sẽ được áp dụng từ năm thứ tư trở đi.

    • Cần phải hạch toán riêng thu nhập từ tiền thưởng.

    4.2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào các công ty khởi nghiệp

    Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn hoặc quyền góp vốn vào các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp được quy định.

    4.3. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đăng ký đủ điều kiện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm.

    Lưu ý quan trọng: Điều này không áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi hoặc các trường hợp có dấu hiệu “thành lập mới nhưng về bản chất vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh trước đó” theo định nghĩa của Nghị định.

    Xem bài viết chi tiết: Các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026 – hướng dẫn về điều kiện hưởng ưu đãi (kỳ tính thuế 2025–2026)

    Nhóm 5 — Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (PIT)

    Điều 8 đưa ra những ưu đãi mới đáng kể dành cho các nhà đầu tư cá nhân và nguồn nhân lực chất lượng cao.

    5.1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển vốn vào các công ty khởi nghiệp

    Các cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn hoặc quyền góp vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập đó.

    5.2. Các biện pháp khuyến khích chuyên gia và nhà khoa học

    Các cá nhân là chuyên gia hoặc nhà khoa học nhận lương hoặc tiền công từ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, hoặc các tổ chức trung gian được hưởng các quyền sau:

    • Miễn thuế thu nhập cá nhân (PIT) trong 24 tháng.

    • Giảm 50% thuế PIT trong 48 tháng tiếp theo.

    Xem bài viết chi tiết: Các ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định số 20/2026 – điều kiện và công thức xác định mức thuế được miễn và giảm.

    Nhóm 6 — Chuyển đổi số miễn phí, phần mềm kế toán dùng chung và đào tạo hoàn toàn miễn phí

    6.1. Cung cấp các nền tảng kỹ thuật số miễn phí (bao gồm phần mềm kế toán)

    Điều 10 quy định rằng:

    • Nhà nước cung cấp các nền tảng kỹ thuật số miễn phí tích hợp các giải pháp chuyển đổi số.

    • Bao gồm phần mềm kế toán dùng chung tích hợp với hóa đơn điện tử và chữ ký số.

    Phần mềm kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    • Tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán và thuế.

    • Đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu và sao lưu đám mây.

    • Duy trì nhật ký kiểm toán, cảnh báo và ngăn chặn thao tác dữ liệu.

    • Có thể nâng cấp phù hợp với các thay đổi pháp lý.

    • Hãy chuẩn bị sẵn sàng để kết nối với cơ quan thuế, hóa đơn điện tử và chữ ký điện tử.

    6.2. Chương trình đào tạo hoàn toàn miễn phí

    Điều 11 quy định:

    • Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo trong lĩnh vực quản lý (kế toán, thuế, nhân sự)

    • Áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, các hộ kinh doanh và các chủ doanh nghiệp cá thể.

    • Tờ khai cần thiết theo Phụ lục III

    Xem bài viết chi tiết: Các nền tảng kỹ thuật số và phần mềm kế toán miễn phí theo Nghị định số 20/2026 và thủ tục đăng ký đào tạo miễn phí

    1. Hiệu lực và lưu ý khi áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    Điều 16 quy định rằng:

    • Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (15 tháng 1 năm 2026).

    • Một số quy định về thuế (Điều 7, 8 và 9) có hiệu lực theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    Khuyến nghị: Các doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ thuế năm 2025–2026 để lựa chọn các ưu đãi có lợi nhất theo các phương án được quy định trong Nghị định.

    1. Các biện pháp thực hiện ngay lập tức đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh (thực tiễn triển khai)

    2. Dành cho các doanh nghiệp hiện đang thuê hoặc chuẩn bị thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ.

    • Kiểm tra tiêu chí đủ điều kiện

    • Xem xét lại các hợp đồng cho thuê đất (phải phản ánh giá thuê sau khi giảm).

    • Lưu giữ chứng từ thanh toán

    • Theo dõi thời hạn 12 tháng để nộp hồ sơ hoàn thuế (đối với các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng).

    1. Dành cho các công ty khởi nghiệp, quỹ đầu tư và các tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo

    • Tiêu chuẩn hóa các điều kiện để được công nhận là các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    • Hạch toán riêng thu nhập được thưởng.

    • Chuẩn bị hồ sơ chứng minh thu nhập miễn thuế từ việc chuyển nhượng vốn.

    1. Dành cho các doanh nghiệp hộ gia đình và các chủ doanh nghiệp cá thể

    • Đăng ký tài khoản để sử dụng các nền tảng kỹ thuật số và phần mềm kế toán khi cần thiết.

    • Chuẩn bị các tờ khai Phụ lục III để đăng ký các chương trình đào tạo (quản lý, thuế, kế toán).

    1. Câu hỏi thường gặp về Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    1. Các doanh nghiệp hộ gia đình có đủ điều kiện tham gia chính sách này không?
      Có. Điều 2 xác định các doanh nghiệp hộ gia đình và các chủ doanh nghiệp cá thể là đối tượng đủ điều kiện.

    2. Ai nhận được khoản hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại giảm: doanh nghiệp thuê đất hay nhà đầu tư cơ sở hạ tầng?

    Nhà đầu tư cơ sở hạ tầng chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn trả số tiền giảm.

       3. Việc nộp hồ sơ hoàn thuế trực tuyến có hợp lệ không?

    Có. Điều 5 cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Công cộng Quốc gia, và hồ sơ điện tử định dạng .pdf có giá trị pháp lý tương đương.

       4. Khi nào cần thu hồi tiền thuê đất cho thuê lại đã giảm?

    Trong thời gian hỗ trợ 5 năm, nếu có vi phạm luật đất đai hoặc luật đầu tư, chuyển nhượng cho các đối tượng không đủ điều kiện, hoặc kết luận kiểm tra xác nhận không đủ điều kiện, số tiền đã hoàn trả phải được hoàn lại cùng với lãi suất chậm trả.

       5. Các ưu đãi thuế có áp dụng từ năm 2026 không?

    Một số ưu đãi nhất định sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo Điều 16, tùy thuộc vào nhóm chính sách cụ thể.

    Được khách hàng và đối tác kinh doanh tin tưởng

    logo doi tac 6 1
    logo doi tac 8 1
    logo doi tac 7 1
    logo doi tac 9 1
    logo doi tac 3 1
    logo doi tac 4
    logo doi tac 2 1
    logo doi tac 10 1
    logo doi tac 5 1
    logo doi tac 1 1

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Doanh nghiệp nào được ưu tiên thuê? Điều kiện và cách theo dõi công bố của tỉnh (2026). Quỹ đất trong khu công nghiệp (KCN) và vườn ươm công nghệ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, giảm chi phí mặt bằng và tăng năng lực cạnh tranh. Nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng và ưu tiên sử dụng quỹ đất KCN/Vườn ươm công nghệ cho các nhóm doanh nghiệp trọng điểm.

    Các khoản miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

    Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP: Điều kiện, thời kỳ ưu đãi và cách áp dụng (2025–2026). Trong số các cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

    Cơ sở pháp lý

    • Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 về các cơ chế và chính sách đặc biệt nhằm phát triển nền kinh tế tư nhân.

    • Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2026 của Chính phủ (Chương III – Ưu đãi thuế; Điều 7)

    Nội dung sau đây cung cấp hướng dẫn chi tiết theo đúng Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng các ưu đãi và tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc bị đánh thuế lại.

    1. Đối tượng hưởng lợi từ việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Theo Điều 7, có ba nhóm chính đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Nhóm 1. Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức liên quan đến đổi mới sáng tạo

    Bao gồm:

    • doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

    • Các công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

    • Các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    Các đơn vị này được hưởng miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Nghị quyết số 198/2025/QH15.

    Nhóm 2. Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển giao vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn đối với thu nhập có nguồn gốc từ:

    • Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp hoặc quyền góp vốn

    • Quyền mua cổ phần hoặc góp vốn

    • Đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bao gồm cả các trường hợp bán doanh nghiệp.

    Trừ một số trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.

    Nhóm 3. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu.

    • Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

    • Không bao gồm các trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các quỹ và các tổ chức trung gian

    2.1. Điều kiện hưởng ưu đãi

    Các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    • Đáp ứng các tiêu chí áp dụng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hoặc các công ty quản lý quỹ theo các quy định hiện hành.

    2.2. Xác định thời gian khuyến khích

    Theo Khoản 1, Điều 7:

    • Thời gian miễn hoặc giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo.

    • Nếu không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu tiên kể từ năm đầu tiên tạo ra doanh thu, thời gian hưởng ưu đãi sẽ bắt đầu từ năm thứ tư.

    Ví dụ thực tế:

    • Năm 2025: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2026: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2027: Doanh thu được tạo ra nhưng vẫn lỗ.

    • 2028: thu nhập chịu thuế phát sinh

    Thời gian miễn hoặc giảm thuế bắt đầu từ năm 2028.

    1. Bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập được thưởng

    Điều 1, Điều 7 quy định:

    3.1. Nghĩa vụ duy trì hệ thống kế toán riêng biệt

    Các doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt các khoản sau:

    • Thu nhập từ các hoạt động được khuyến khích

    • Thu nhập từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh khác không được hưởng ưu đãi

    3.2. Các trường hợp không thể tách riêng hạch toán

    Nếu việc hạch toán riêng biệt không khả thi, thu nhập được khuyến khích sẽ được xác định theo tỷ lệ:

    • Thu nhập được khuyến khích = Tổng thu nhập chịu thuế × Tỷ lệ áp dụng (%)

    Tỷ lệ (%) sẽ được xác định dựa trên một trong các phương pháp sau:

    • Tỷ lệ doanh thu từ các hoạt động khuyến khích so với tổng doanh thu

    • Tỷ lệ chi phí được khấu trừ của các hoạt động được khuyến khích so với tổng chi phí được khấu trừ

    Lưu ý thực tế: Cơ quan thuế thường kiểm tra hồ sơ kế toán và các tài liệu hỗ trợ để đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ doanh thu và chi phí. Các doanh nghiệp nên chuẩn hóa hệ thống kế toán của mình ngay từ đầu.

    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    Theo khoản 2, Điều 7:

    4.1. Nội dung khuyến khích

    Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển nhượng:

    • Cổ phần, vốn góp hoặc quyền góp vốn

    • Quyền mua cổ phần hoặc góp vốn

    Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó.

    4.2. Các trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế

    Việc miễn thuế không áp dụng đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần hoặc quyền mua cổ phần của:

    • Các công ty đại chúng

    • Các thực thể được liệt kê

    • Các tổ chức đăng ký giao dịch theo luật chứng khoán.

    4.3. Bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên liên quan đến bất động sản

    • Trường hợp toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của một tổ chức được bán dưới hình thức chuyển nhượng vốn và có liên quan đến bất động sản.

    • Thu nhập này phải được kê khai và đánh thuế như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không đủ điều kiện được miễn thuế theo Điều 2.

    1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong ba năm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu.

    Theo Khoản 3, Điều 7:

    5.1. Thời gian miễn trừ

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn trong 3 năm.

    • Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ban đầu.

    Nếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ban đầu được cấp trước ngày Nghị quyết có hiệu lực và thời hạn miễn thuế chưa hết hạn, thì thời gian ưu đãi còn lại vẫn có thể được hưởng.

    5.2. Các trường hợp bị loại trừ

    Chính sách ưu đãi này không áp dụng cho các doanh nghiệp:

    • Được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia tách hoặc tách rời.

    • Được thành lập thông qua việc thay đổi quyền sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

    • Mới thành lập nhưng có dấu hiệu tiếp tục các hoạt động kinh doanh trước đó, bao gồm các trường hợp sau:

      • Người đại diện pháp lý, đối tác quản lý hoặc người đóng góp vốn lớn nhất trước đây đã tham gia vào một doanh nghiệp hoạt động khác hoặc một doanh nghiệp đã giải thể chưa đầy 12 tháng trước đó.

    • Có thu nhập quy định tại Khoản 3, Điều 18 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15

    Khuyến nghị: Các doanh nghiệp có cổ đông hoặc nhân viên quản lý từng tham gia vào các doanh nghiệp khác cần xem xét kỹ điều kiện đủ điều kiện trước khi áp dụng các ưu đãi.

    1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp khuyến khích có lợi nhất

    Theo Khoản 4, Điều 7:

    • Nếu trong cùng kỳ, doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và các ưu đãi thuế khác.

    • Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức khuyến khích có lợi nhất.

    • Chương trình ưu đãi được lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt thời gian miễn giảm hoặc khấu trừ.

    1. Kỳ tính thuế đầu tiên với thời gian hoạt động dưới 12 tháng

    Theo Khoản 5, Điều 7:

    • Các doanh nghiệp có thể lựa chọn:

      • Được hưởng ưu đãi ngay lập tức trong kỳ tính thuế đầu tiên, hoặc

      • Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.

    Mẹo thực tế: Nếu kỳ tính thuế đầu tiên dẫn đến thua lỗ hoặc doanh thu thấp, doanh nghiệp có thể xem xét bắt đầu thời gian hưởng ưu đãi từ năm tính thuế tiếp theo để tối ưu hóa lợi ích.

    1. Ngày có hiệu lực và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025–2026.

    Theo Điều 16:

    • Điều 1 và Điều 3 của Điều 7 có hiệu lực kể từ ngày có hiệu lực của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    • Khoản 2 Điều 7 có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

    Các doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2025 trở đi để áp dụng chính xác các ưu đãi nếu đủ điều kiện.

    1. Hồ sơ tài liệu và sổ sách kế toán để chuẩn bị chứng minh các khoản khuyến khích.

    • Các giấy tờ chứng minh tư cách công ty khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hoặc công ty quản lý quỹ.

    • Hồ sơ kế toán chứng minh việc hạch toán riêng thu nhập được thưởng.

    • Hợp đồng và tài liệu chứng minh các giao dịch chuyển vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ban đầu và các giấy tờ chứng minh tư cách doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    • Biên bản cuộc họp, điều lệ và các tài liệu về cơ cấu vốn nhằm giảm thiểu rủi ro bị coi là sự tiếp nối của một doanh nghiệp trước đó trong vòng 12 tháng.

    1. Các câu hỏi thường gặp về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

    1. Liệu các công ty khởi nghiệp sáng tạo không có lợi nhuận trong 2-3 năm đầu tiên có bị mất ưu đãi không?

    Không. Nếu công ty tạo ra doanh thu nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu tiên, thời gian hưởng ưu đãi sẽ bắt đầu từ năm thứ tư.

    1. Nếu việc hạch toán riêng biệt không khả thi, liệu các khoản thưởng có bị mất đi không?
      Không. Thu nhập được thưởng phải được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí theo quy định.

    2. Liệu việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng vốn có áp dụng cho cổ phiếu niêm yết không? 

    Không. Thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của các công ty đại chúng, niêm yết hoặc đăng ký kinh doanh được miễn thuế.

    1. Liệu một doanh nghiệp mới thành lập mà người đại diện pháp lý trước đây từng đại diện cho một doanh nghiệp khác có được hưởng ưu đãi miễn thuế 3 năm không?
      Điều này phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Nếu người đại diện pháp lý trước đây từng tham gia vào một doanh nghiệp khác đã giải thể chưa đầy 12 tháng trước đó hoặc thuộc các trường hợp bị loại trừ, thì ưu đãi này có thể không được áp dụng.

    Hỗ trợ đất khu công nghiệp / không gian ươm tạo công nghệ (Điều 4)

    Hỗ trợ quỹ đất khu công nghiệp/vườn ươm công nghệ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Doanh nghiệp nào được ưu tiên thuê đất? Điều kiện và cách thức theo dõi thông báo của tỉnh (2026). Quỹ đất trong các khu công nghiệp (IP) và vườn ươm công nghệ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, giảm chi phí mặt bằng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để thúc đẩy khu vực tư nhân, Nghị định 20/2026/NĐ-CP thiết lập cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và ưu tiên tiếp cận quỹ đất khu công nghiệp/vườn ươm công nghệ cho các nhóm doanh nghiệp trọng điểm.

    Nội dung sẽ được bổ sung sau.

    Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Nghị định số 20/2026/NĐ-CP: Chính sách đặc biệt toàn diện cho phát triển kinh tế tư nhân (Hướng dẫn chi tiết năm 2026) Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 2026 là văn bản pháp quy định chi tiết các quy chế, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025, nhằm mục đích thiết lập các cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ phát triển bền vững các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh cá thể.

    1. Nghị định số 20/2026/NĐ-CP áp dụng cho đối tượng nào?

    Theo Điều 2, Nghị định này áp dụng cho:

    • Doanh nghiệp

    • Doanh nghiệp gia đình

    • Các chủ doanh nghiệp cá nhân

    • Các tổ chức và cá nhân có liên quan

    1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này hướng dẫn những chính sách nào?

    Điều 1 quy định phạm vi của các quy định và hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện một số điều khoản của Nghị quyết số 198/2025/QH15, tập trung vào các nội dung sau:

    • Hỗ trợ về đất đai và mặt bằng cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.

    • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) và thuế thu nhập cá nhân (PIT)

    • Hỗ trợ khoa học và công nghệ và chuyển đổi số

    • Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực

    1. Các định nghĩa pháp lý quan trọng cần được hiểu đúng (để tránh áp dụng sai)

    Điều 3 của Nghị định giải thích các điều khoản quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ để hưởng ưu đãi, bao gồm:

    • Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: các doanh nghiệp sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu thô, vật liệu, linh kiện và phụ tùng cho sản phẩm hoàn chỉnh.

    • Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa: được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    • Các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

    • Vườn ươm công nghệ

    • Tài liệu điện tử hợp lệ: định dạng .pdf, tên tệp trùng khớp với tiêu đề tài liệu và đủ điều kiện sử dụng với chữ ký điện tử.

    1. Tổng quan về sáu nhóm chính sách trọng điểm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    Dưới đây là bản đồ chính sách được xây dựng theo Nghị định nhằm giúp các doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhanh chóng xác định các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

    Nhóm 1 — Hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng (khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ)

    Nội dung chính sách

    Theo Điều 4, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công khai:

    • Nguyên tắc, tiêu chí và quy chuẩn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

    • Các khu vực được quỹ đất trong mỗi khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ được dành riêng cho:

      • Các doanh nghiệp công nghệ cao trong khu vực kinh tế tư nhân

      • Doanh nghiệp vừa và nhỏ

      • doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

    Lưu ý quan trọng

    • Nếu các khu công nghiệp được phát triển theo từng giai đoạn, quỹ đất ưu tiên sẽ được tính toán cho mỗi giai đoạn.

    • Nếu sau 2 năm kể từ khi hoàn thành cơ sở hạ tầng của một giai đoạn, không có doanh nghiệp ưu tiên nào thuê hoặc cho thuê lại đất, nhà đầu tư cơ sở hạ tầng có thể cho các doanh nghiệp khác thuê.

    Xem bài viết chi tiết: Hỗ trợ quỹ đất khu công nghiệp và vườn ươm công nghệ theo Nghị định số 20/2026

    Nhóm 2 — Hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại đã giảm tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

    Đây là nhóm chính sách có quy trình rõ ràng và khả năng áp dụng thực tiễn cao, chủ yếu được điều chỉnh bởi Điều 5.

    Ai được quyền hoàn tiền?

    Các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ đã giảm giá thuê đất cho các doanh nghiệp đủ điều kiện.

    Các điều kiện chính để được hoàn tiền

    Các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau (tóm tắt):

    • Phân bổ quỹ đất cho các doanh nghiệp đủ điều kiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    • Có các hợp đồng cho thuê đất phản ánh mức giá thuê giảm.

    • Các doanh nghiệp đã thanh toán tiền thuê lại trong năm mà họ yêu cầu hoàn trả.

    • Nộp hồ sơ hoàn tiền trong vòng 12 tháng kể từ ngày thanh toán.

    Lịch trình xử lý hồ sơ (lịch trình pháp lý)

    • 03 ngày: Bộ Tài chính yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

    • 7 ngày: Sở Tài chính thẩm định và báo cáo lên Ủy ban Nhân dân tỉnh.

    • 03 ngày: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt.

    • 02 ngày: Cơ quan thuế thực hiện hạch toán bù trừ (nếu có)

    • 03 ngày: Kho bạc Nhà nước phát hành khoản hoàn trả (nếu được hoàn trả từ ngân sách nhà nước)

    Xem bài viết chi tiết: Thủ tục hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại bị giảm theo Nghị định số 20/2026 (hồ sơ và mẫu Phụ lục I, II)

    Nhóm 3 — Hỗ trợ việc cho thuê nhà ở và đất đai thuộc sở hữu công cộng

    Theo Điều 6, Nhà nước hỗ trợ việc cho thuê nhà ở, đất đai là tài sản công thông qua các tổ chức quản lý tài sản địa phương, theo cơ chế của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

    Người thụ hưởng đủ điều kiện

    • Doanh nghiệp vừa và nhỏ

    • Hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành

    • Các doanh nghiệp đổi mới (các công ty khởi nghiệp đổi mới được công nhận)

    Các hình thức hỗ trợ phổ biến

    • Cho thuê theo giá niêm yết công khai

    • Giảm phí thuê nhà theo quy định hiện hành.

    Xem bài viết chi tiết: Hỗ trợ cho thuê nhà ở và đất công theo Nghị định số 20/2026 – điều kiện, hình thức và thủ tục

    Nhóm 4 — Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT)

    Điều 7 quy định rõ các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    4.1. Các công ty khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian

    Bao gồm các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm và các tổ chức trung gian hỗ trợ các công ty khởi nghiệp.

    • Thời gian hưởng ưu đãi được tính từ năm đầu tiên của thu nhập chịu thuế.

    • Nếu trong 3 năm đầu tiên tạo ra doanh thu nhưng không có thu nhập chịu thuế, các ưu đãi sẽ được áp dụng từ năm thứ tư trở đi.

    • Cần phải hạch toán riêng thu nhập từ tiền thưởng.

    4.2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào các công ty khởi nghiệp

    Các doanh nghiệp thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn hoặc quyền góp vốn vào các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp được quy định.

    4.3. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đăng ký đủ điều kiện được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm.

    Lưu ý quan trọng: Điều này không áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi hoặc các trường hợp có dấu hiệu “thành lập mới nhưng về bản chất vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh trước đó” theo định nghĩa của Nghị định.

    Xem bài viết chi tiết: Các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026 – hướng dẫn về điều kiện hưởng ưu đãi (kỳ tính thuế 2025–2026)

    Nhóm 5 — Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (PIT)

    Điều 8 đưa ra những ưu đãi mới đáng kể dành cho các nhà đầu tư cá nhân và nguồn nhân lực chất lượng cao.

    5.1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển vốn vào các công ty khởi nghiệp

    Các cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn hoặc quyền góp vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập đó.

    5.2. Các biện pháp khuyến khích chuyên gia và nhà khoa học

    Các cá nhân là chuyên gia hoặc nhà khoa học nhận lương hoặc tiền công từ các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, hoặc các tổ chức trung gian được hưởng các quyền sau:

    • Miễn thuế thu nhập cá nhân (PIT) trong 24 tháng.

    • Giảm 50% thuế PIT trong 48 tháng tiếp theo.

    Xem bài viết chi tiết: Các ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định số 20/2026 – điều kiện và công thức xác định mức thuế được miễn và giảm.

    Nhóm 6 — Chuyển đổi số miễn phí, phần mềm kế toán dùng chung và đào tạo hoàn toàn miễn phí

    6.1. Cung cấp các nền tảng kỹ thuật số miễn phí (bao gồm phần mềm kế toán)

    Điều 10 quy định rằng:

    • Nhà nước cung cấp các nền tảng kỹ thuật số miễn phí tích hợp các giải pháp chuyển đổi số.

    • Bao gồm phần mềm kế toán dùng chung tích hợp với hóa đơn điện tử và chữ ký số.

    Phần mềm kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    • Tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán và thuế.

    • Đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu và sao lưu đám mây.

    • Duy trì nhật ký kiểm toán, cảnh báo và ngăn chặn thao tác dữ liệu.

    • Có thể nâng cấp phù hợp với các thay đổi pháp lý.

    • Hãy chuẩn bị sẵn sàng để kết nối với cơ quan thuế, hóa đơn điện tử và chữ ký điện tử.

    6.2. Chương trình đào tạo hoàn toàn miễn phí

    Điều 11 quy định:

    • Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo trong lĩnh vực quản lý (kế toán, thuế, nhân sự)

    • Áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, các hộ kinh doanh và các chủ doanh nghiệp cá thể.

    • Tờ khai cần thiết theo Phụ lục III

    Xem bài viết chi tiết: Các nền tảng kỹ thuật số và phần mềm kế toán miễn phí theo Nghị định số 20/2026 và thủ tục đăng ký đào tạo miễn phí

    1. Hiệu lực và lưu ý khi áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    Điều 16 quy định rằng:

    • Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (15 tháng 1 năm 2026).

    • Một số quy định về thuế (Điều 7, 8 và 9) có hiệu lực theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

    Khuyến nghị: Các doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ thuế năm 2025–2026 để lựa chọn các ưu đãi có lợi nhất theo các phương án được quy định trong Nghị định.

    1. Các biện pháp thực hiện ngay lập tức đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh (thực tiễn triển khai)

    2. Dành cho các doanh nghiệp hiện đang thuê hoặc chuẩn bị thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ.

    • Kiểm tra tiêu chí đủ điều kiện

    • Xem xét lại các hợp đồng cho thuê đất (phải phản ánh giá thuê sau khi giảm).

    • Lưu giữ chứng từ thanh toán

    • Theo dõi thời hạn 12 tháng để nộp hồ sơ hoàn thuế (đối với các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng).

    1. Dành cho các công ty khởi nghiệp, quỹ đầu tư và các tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo

    • Tiêu chuẩn hóa các điều kiện để được công nhận là các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    • Hạch toán riêng thu nhập được thưởng.

    • Chuẩn bị hồ sơ chứng minh thu nhập miễn thuế từ việc chuyển nhượng vốn.

    1. Dành cho các doanh nghiệp hộ gia đình và các chủ doanh nghiệp cá thể

    • Đăng ký tài khoản để sử dụng các nền tảng kỹ thuật số và phần mềm kế toán khi cần thiết.

    • Chuẩn bị các tờ khai Phụ lục III để đăng ký các chương trình đào tạo (quản lý, thuế, kế toán).

    1. Câu hỏi thường gặp về Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

    1. Các doanh nghiệp hộ gia đình có đủ điều kiện tham gia chính sách này không?
      Có. Điều 2 xác định các doanh nghiệp hộ gia đình và các chủ doanh nghiệp cá thể là đối tượng đủ điều kiện.

    2. Ai nhận được khoản hoàn trả tiền thuê đất cho thuê lại giảm: doanh nghiệp thuê đất hay nhà đầu tư cơ sở hạ tầng?

    Nhà đầu tư cơ sở hạ tầng chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn trả số tiền giảm.

       3. Việc nộp hồ sơ hoàn thuế trực tuyến có hợp lệ không?

    Có. Điều 5 cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Công cộng Quốc gia, và hồ sơ điện tử định dạng .pdf có giá trị pháp lý tương đương.

       4. Khi nào cần thu hồi tiền thuê đất cho thuê lại đã giảm?

    Trong thời gian hỗ trợ 5 năm, nếu có vi phạm luật đất đai hoặc luật đầu tư, chuyển nhượng cho các đối tượng không đủ điều kiện, hoặc kết luận kiểm tra xác nhận không đủ điều kiện, số tiền đã hoàn trả phải được hoàn lại cùng với lãi suất chậm trả.

       5. Các ưu đãi thuế có áp dụng từ năm 2026 không?

    Một số ưu đãi nhất định sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 theo Điều 16, tùy thuộc vào nhóm chính sách cụ thể.

    Được khách hàng và đối tác kinh doanh tin tưởng

    logo doi tac 6 1
    logo doi tac 8 1
    logo doi tac 7 1
    logo doi tac 9 1
    logo doi tac 3 1
    logo doi tac 4
    logo doi tac 2 1
    logo doi tac 10 1
    logo doi tac 5 1
    logo doi tac 1 1